Một số đề thi Marketing căn bản ngày 28/6

Admin sưu tầm một số đề thi Marketing căn bản (đa số là tự luận) của các trường Đại học khác nhau. Các bạn có thể tham khảo để chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp cho các bạn trong quá trình ôn tập

Đề 1 :

Câu 1 (4,5 điểm): Chọn phương án trả lời đúng nhất (Không cần chép lại câu hỏi. Các câu Đúng/Sai không cần giải thích)

1.Làm việc với phóng viên để viết một bài báo hay về công ty của bạn là một ví dụ về hoạt động:
a.Quan hệ công chúng- Đáp án
b.Bán hàng cá nhân
c.Quảng cáo
d.Xúc tiến hỗn hợp

2.Hãng mỹ phẩm Revlon nhận ra rằng khi một người phụ nữ mua một thỏi son thì người đó không chỉ đơn thuần là mua màu của son mà còn mua niềm hy vọng. Hãng mỹ phẩm này đã nhận ra cấp độ nào trong các cấp độ cấu thành sản phẩm sau đây:
a.Sản phẩm hiện thực
b.Những lợi ích cốt lõi- Đáp án
c.Sản phẩm tiện lợi
d.Sản phẩm bổ sung

3.Một sản phẩm đang ở giai đoạn Bão hòa nên sử dụng kiểu quảng cáo theo mục tiêu:
a.Thuyết phục
b.So sánh
c.Thông tin
d.Nhắc nhở – Đáp án

4.Câu nào sau đây là đúng khi phát biểu về Định vị:
a.Không phải tất cả các sản phẩm đều tạo được điểm khác biệt
b.Mục tiêu cuối cùng của định vị là thành công trong việc tạo ra điểm khác biệt nổi trội của sản phẩm trong tâm trí khách hàng – Đáp án
c.Doanh nghiệp cần khuếch trương tất cả những điểm khác biệt trong sản phẩm của mình
d.Không nên tiến hành tái định vị cho bất cứ sản phẩm nào

5.Ưu điểm của việc chủ động giảm giá bán sản phẩm là:
a.Củng cố hình ảnh của doanh nghiệp
b.Giảm nguy cơ mất khách hàng- Đáp án
c.Cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
d.Tẩt cả những điều nêu trên

6.Trong quá trình phát triển của marketing, giai đoạn đầu tiên các marketer áp dụng quan điểm:
a.Tập trung vào bán hàng
b.Tập trung vào sản xuất – Đáp án
c.Tập trung vào sản phẩm
d.Tập trung vào thị phần

7.Một hãng dẫn dầu thị trường (hãng có thị phần lớn nhất) có thể phản ứng với việc giảm giá của đối thủ cạnh tranh bằng cách:
a.Duy trì mức giá
b.Giảm giá theo
c.Tăng giá và tăng cường các chính sách marketing khác
d.Tung ra một “nhãn hiệu tấn công” – Đáp án

8.Quyết định nên thu thập số liệu bằng phỏng vấn qua thư tín, qua điện thoại hay phỏng vấn trực tiếp cá nhân là thuộc bước nào sau đây trong quá trình nghiên cứu marketing?
a.Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
b.Lập kế hoạch nghiên cứu – Đáp án
c.Tiến hành thu thập dữ liệu
d.Phân tích dữ liệu thu thập được

9.Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?
a.Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
b.Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm đó – Đáp án
c.Chi phí đầu vào cho sản phẩm Y đang rất cao, hãy tìm cách tiết kiệm để bán Y với giá rẻ hơn
d.Doanh số bán đang suy giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng

10.Dữ liệu thứ cấp (Secondary data) thường có thể thu thập được:
a.Nhanh và rẻ hơn so với dữ liệu sơ cấp – Đáp án
b.Độ tin cậy cao hơn dữ liệu sơ cấp
c.Thông qua điều tra phỏng vấn khách hàng
d.Thông qua điều tra phỏng vấn khách hàng và các nguồn tài liệu khác.

11.Ba công việc chính trong tiến trình của marketing mục tiêu là Định vị thị trường (1), Phân đoạn thị trường (2) và Chọn thị trường mục tiêu (3). Trình tự đúng của các công việc trên là:
a.(1) (2) (3)
b.(3) (2) (1)
c.(2) (3) (1)- Đáp án
d.(2) (1) (3)

12.Trong các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, Bán hàng cá nhân tốt hơn Quảng cáo khi:
a.Cần thông tin phản hồi của thị trường ngay lập tức
b.Sản phẩm được bán có giá trị lớn và cần nhiều sự tư vấn
c.Doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí cho một lần tiếp xúc
d.(a) và (b)- Đáp án
e.Tất cả đều đúng

13.Định nghĩa nào sau đây đúng với một Nhà phân phối trong kênh phân phối?
a.Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp – Đáp án
b.Là trung gian bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối dùng
c.Là trung gian bán sản phẩm cho các trung gian khác
d.Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuât

14.Khi sử dụng chiến lược marketing không phân biệt, người bán có thể gặp phải những khó khăn sau đây, ngoại trừ:
a.Không dễ tạo ra một sản phẩm có thể thu hút mọi khách hàng
b.Cạnh tranh sẽ gay gắt hơn
c.Khó khăn khi muốn thay đổi trên thị trường có quy mô lớn
d.Phải tính đến sự khác biệt trong đặc điểm của từng đoạn thị trường – Đáp án

15.Theo mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ ảnh hưởng đến:
a.Môi trường marketing vĩ mô của doanh nghiệp
b.Quy mô hiện tại của thị trường
c.Sức dấp dẫn của thị trường – Đáp án
d.Thế mạnh của doanh nghiệp

Câu 2: Tổng điểm là 2,0
a.Marketing là gì? (0,5 điểm)
b.Marketing hình thành rõ nét nhất khi nào? (0,5 điểm)
c.Theo bạn, các doanh nghiệp Việt Nam dưới thời bao cấp có cần dùng đến marketing không? Tại sao? (1,0 điểm)

Câu 3: Tổng điểm là 2,0
a.Phân biệt sự khác nhau giữa chiến lược marketing không phân biệt, marketing phân biệt và marketing tập trung (1,0 điểm)
b.Theo bạn, một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường có nhu cầu không đồng nhất thì nên chọn chiến lược nào trong 3 chiến lược nói trên? Tại sao? (1,0 điểm)

Câu 4: Tổng điểm là 1,5
Ưu điểm và nhược điểm của :
- Bán hàng trực tiếp
- Bán hàng qua trung gian

Đề 2 : (Đại học ngân hàng – được sử dụng tài liệu – 100 phút)

Câu 1:(2đ)

Anh(chị) hiểu thế nào về câu nói:”Doanh nghiệp muốn thành công thì phải bán cái thị trường cần chứ không phải bán những cái mình có”.Nêu nhận xét cá nhân của anh(chị)về câu nói trên và giải thích.

Câu 2:(4d)

Trên địa bàn thành phố A có 05 công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực cung cấp hoa tươi như sau:

-Công ty X:chuyên cung cấp hoa tươi nội địa và hoa tươi nhập khẩu dưới hình thức bán sĩ và bán lẻ;trong đó bán sĩ là chủ yếu,khách hàng mua lẻ chỉ có thể mua hoa dưới dạng bó (20 bông/1bó hoặc 20 cành/1bó).Công ty có 3 cửa hàng phân phối ,chỉ hoạt động từ 4h đến 9h30 hàng ngày.Công ty X chiếm 40% thị phần hoa tươi của thành phố.

-Công ty Y:chuyên cung cấp hoa tươi nội địa và hoa tươi nhập khẩu dưới dạng bán lẻ

.Công ty cung cấp tất cả các sản phẩm hoa tươi cho cá nhân và tổ chức.Công ty có 6 cửa hàng phân phối hoạt động từ 7h đến 21h hàng ngày.Công ty Y chiếm 20% thị phần hoa tươi thành phố.

-Công ty Z:chuyên cung cấp hoa tươi nội địa và hoa tươi nhập khẩu dưới dạng bán lẻ.Công ty cung cấp tât cả sản phẩm cho cá nhân và tổ chức.Công ty có 11 cửa hàng phân phối hoạt động từ 6h đến 22h hàng ngày.Ngoài việc bán hàng trực tiếp tại các cửa hàng,công ty còn nhận đơn đặt hàng qua điện thoại.Khách hàng có thể goi điện cho đến văn phòng công ty từ 8h30 đến 16h30 hàng ngày(trừ thứ7,chủ nhật và ngày lễ),miêu tả sản phẩm hoa tươi mình muốn đặt.Công ty sẽ giao hàng miễn phí cho khách hàng trong phạm vi nội thành.Công ty Z chiếm 20% thị phần hoa tươi của thành phố.

-Công ty T:chuyên cung cấp hoa tươi nội địa và hoa tươi nhập khẩu cho các khách sạn trên địa bàn thành phố.Công ty không có cửa hàng phân phối,hoa được giao trực tiếp đến khách sạn .Công ty T chiếm 6% thị phần hoa tươi của thành phố.

-Công ty U:chuyên cung cấp hoa tươi nội địa theo yêu cầu của cá nhân và tổ chức qua điện thoại và mạng Internet .Công ty có website và tổng đài nhận đơn đặt hàng của khách hàng.Mẫu hoa được đăng tải trên website và catalogue gửi qua bưu điện.Công ty U chiếm

6% thị phần hoa tươi của thành phố.

Anh/chị là trưởng phòng marketing của công ty Z,giám đốc yêu cầu anh/chị thực hiện những công việc sau:

a.Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của công ty Z so với từng đối thủ cạnh tranh.(1.5đ) b.Trong 06 tháng đầu năm 2008,doanh số bán hàng và lợi nhuận của công ty Z sụt giảm mạnh trong khi chi phí công ty lại tăng cao so với cùng kỳ năm trước.Tình trạng trên có thể xuất phát từ những nguyên nhân nào ?Bạn hãy lập kế hoạch marketing để khắc phục.(2.5đ)

Đề 3 : (HVBCVT – được sử dụng tài liệu – 120 phút)

Câu 1
Tư tưởng ‘ chỉ bán những thứ khách hàng cần’ được thể hiện như thế nào trong các quyết định về giá cả?

Câu 2
Bạn được công ty giao nhiệm vụ tiếp thị cho sản phẩm máy tính cá nhân. Thị trường mục tiêu của bạn là các doanh nhiệp, các viện nghiên cứu, các trường học. Bạn hãy đè xuất chính sách tiếp thị ( cách tiếp cận khách hang, các gói dịch vụ, giá cước, các dịch vụ hỗ trợ khách hang va chăm sóc khách hang…) tương ứng với 3 mức độ cạnh tranh thị trường
A,cạnh tranh thấp
B,cạnh tranh trung bình
C,cạnh tranh cao

Câu3
Bạn phụ trách tiếp thị của công ty chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union. Công ty dự định nhảy vào thị trường Việt Nam để cung cấp dịch vụ. Bạn hãy phác thảo các hoạt động tiếp thị dự kiến phải làm gì để giúp cho công ty thành công.

Câu4
Trả lời đúng, sai, hay không hoàn toàn đúng, rồi giải thích ngắn gọn lý do?
1, muốn định vị sản phẩm tốt phải đặt giá thấp.
2, muốn giảm rủi ro thì phả sử dụng nhiều đạ lý trong kênh phân phối.
3, hiện nay ở VN có những công ty không cần sử dụng đến chiến lược xúc tiến mà vẫn thành công.
4, đối với 1sản phẩm, cả nhãn hiệu va thươg hiệu cùng hình thành đồng thời.
5, do năng lực hạn chế, chiến lược định vị chất lượng cao, giá thấp không khả thi đối với các DN Việt Nam.
6, khi dân số tăng thì thị trường mục tiêu của công ty cũng mở rộng.
7, một công ty chỉ có thể áp dụng một trong ba phương pháp định giá:
i , định giắ căn cứ vào chi phí
ii , định giá căn cứ vào khách hàng
iii , định giá căn cứ vào các đối thủ cạnh tranh
8, các loại quán cà phê trên thị trường VN đang áp dụng chiến lược Marketing đại trà.
9, khi công ty còn nhỏ bé thì nên nhằm vào thị trường chưa được phục vụ tốt (undersevered maket) thì sẽ dể thành công.
10, đối với thẻ điện thoại di động cần thực hiện chiến lược phân phối có chọn lọc

Đề 4 : (không sử dụng tài liệu – 90 phút)

Câu 1 (3 điểm): Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất bằng cách ghi trên giấy thi thứ tự câu và đáp án đúng đó, không cần chép lại câu hỏi (Ví dụ: Câu 11: a)

  1. Điều kiện nào được nêu ra dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chiến lược giá “Bám chắc thị trường”

a)      Thị trường hầu như không nhạy cảm với giá

b)      Chi phí sản xuất giảm khi sản lượng sản xuất gia tăng

c)      Chi phí phân phói giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên

d)      Giá thấp làm nhụt chí các đổi thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn

  1. Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với snr phẩm cạnh trang thì doanh nghiệp nên:

a)      Định giá theo chi phí sản xuất

b)      Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh

c)      Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh

d)      Định giá thời vụ

e)      Không câu nào chắc chắn

  1. Trong giai đoạn giới thiệu thuộc chu kỳ sống của một sản phẩm tiêu dùng:

a)      Việc bán hàng cá nhân được chú trọng nhiều hơn so với quảng cáo

b)      Chính sách sản phẩm và xúc tiến quan trọng hơn chính sách giá và phân phối

c)      Các sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận do được bán vào các thị trường mới

d)      Cần đầu tư nhiều hơn cho hoạt động marketing vì hy vọng thu được nhiều lợi nhuận trong tương lai

  1. Theo lý thuyết về thứ bậc nhu cầu của A.Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào?

a)      An toàn, sinh lý, tự hoàn thiệ, được tôn trọng

b)      Cá nhân, an toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng

c)      Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, xã hội, tự hoàn thiện

d)      Không câu nào đúng

e)      Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện

  1. Quảng cáo có hiệu quả hơn Bán hàng cá nhân khi

a)      Không cần linh hoạt trong xúc tiến

b)      Cần thông tin phản hồi ngay lập tức

c)      Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng

d)      Tất cả các câu trên đều đúng

  1. Tại Việt Nam hiện nay, việc nhận đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu về mặt pháp luật là chức năng của:

a)      Bộ Kế hoạch và Đầu tư

b)      Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

c)      Cục sở hữu trí tuệ

d)      Cơ sở đăng ký kinh doang các tỉnh, thành phố

  1. Siêu thị INTIMEX gần đây tổ chức hệ thống bàn hàng qua mạng Internet, đây là hình thức:

a)      Bán hàng không qua trung gian

b)      Marketing trực tiếp

c)      Tạo nên các giao dịch kinh doanh ở mọi địa điểm

d)      a và b đều đúng

e)      Tất cả đều đúng

  1. Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh trang trên những vùng nơi xa sản xuất, cách xác định giá nào trong các cách sau đây tỏ ra không hợp lý nhất?

a)      Giá tại điểm bán hàng

b)      Giá FOB

c)      Giá theo vùng

d)      Giá thống nhất

e)      Giá phân biệt

  1. Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm được nêu ra dưới đây không phải là một trong các cấp độ đó?

a)      Những lợi ích cơ bản

b)      Sản phẩm bổ sung

c)      Sản phẩm hữu hình

d)      Sản phầm hiện thực

  1. Marketing tập trung:

a)      Đòi hỏi chi phí lớn hơn bình thường

b)      Mang tính rủi ro cao hơn Marketing không phân biệt

c)      Là việc theo đủôi một số đoạn thị trường lớn

d)      a và c

e)      b và c

Câu 2 (2 điểm): Các câu sau đúng hay sai? Chỉ cần ghi Đ nếu đúng, ghi S nếu sai, không cần chép lại toàn bộ câu.

  1. Việc gắn nhãn hiệu cho sản phẩm chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng
  2. Chiến lược giá “hớt phần ngon” là chiến lược đặt giá bán cho sản phẩm ở mức thấp để chiếm được những phần thị trường hấp dẫn
  3. Các xung đột trong kênh Marketing luôn làm giảm toàn bộ hiệu quả của toàn bộ kênh
  4. Các tổ chức phi lợi nhuận luôn phải thực hiện công tác truyền thông marketing
  5. Chiến lược marketing khôgn phân biệt có ưu điểm là giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trên 1 đơn vị sản phẩm
  6. Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ về tiêu thức tâm lý để phân đoạn thị trường
  7. Các biến số của Marketing Mix phải được thay đổi theo từng đoạn thị trường mục tiêu của donah nghiệp
  8. Theo quan điểm của marketing, nghiên cứu thị trường có phạm vi hẹp hơn so với nghiên cứu marketing
  9. Quan điểm bán hàng đặc biệt phù hợp với những hàng hóa mua có lựa chọn

10.  Trong 4 cấp độ cạnh tranh thì cấp độ cạnh trang trong cùng loại sản phẩm là gay gắt nhất.

Câu 3 (2 điểm): Trình bày và cho ví dụ về các yếu tố thuộc môi trường nhân khẩu học có ảnh hưởng đến các hoạt động Marketing của Doanh nghiệp (nói cụ thể là ảnh hưởng như thế nào)

Câu 4 (1,5 điểm): Có ý kiến cho rằng khách hàng mua sản phẩm, nhưng cũng có ý kiến cho rằng khách hàng mua thương hiệu. Bạn đồng ý với quan điểm nào? Đưa ra lập luận để bảo vệ quan điểm của mình và phê phán quan điểm còn lại.

Câu 5 (1,5 điểm): Trình bày và cho ví dụ về các hoạt động quan hệ công chúng (Pr) của doanh nghiệp. Tại sao Pr càng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc quảng bá thương hiệu?

Câu 1 (4,5 điểm): Chọn phương án trả lời đúng nhất (Không cần chép lại câu hỏi. Các câu Đúng/Sai không cần giải thích)

1.Làm việc với phóng viên để viết một bài báo hay về công ty của bạn là một ví dụ về hoạt động:
a.Quan hệ công chúng- Đáp án
b.Bán hàng cá nhân
c.Quảng cáo
d.Xúc tiến hỗn hợp

2.Hãng mỹ phẩm Revlon nhận ra rằng khi một người phụ nữ mua một thỏi son thì người đó không chỉ đơn thuần là mua màu của son mà còn mua niềm hy vọng. Hãng mỹ phẩm này đã nhận ra cấp độ nào trong các cấp độ cấu thành sản phẩm sau đây:
a.Sản phẩm hiện thực
b.Những lợi ích cốt lõi- Đáp án
c.Sản phẩm tiện lợi
d.Sản phẩm bổ sung

3.Một sản phẩm đang ở giai đoạn Bão hòa nên sử dụng kiểu quảng cáo theo mục tiêu:
a.Thuyết phục
b.So sánh
c.Thông tin
d.Nhắc nhở – Đáp án

4.Câu nào sau đây là đúng khi phát biểu về Định vị:
a.Không phải tất cả các sản phẩm đều tạo được điểm khác biệt
b.Mục tiêu cuối cùng của định vị là thành công trong việc tạo ra điểm khác biệt nổi trội của sản phẩm trong tâm trí khách hàng – Đáp án
c.Doanh nghiệp cần khuếch trương tất cả những điểm khác biệt trong sản phẩm của mình
d.Không nên tiến hành tái định vị cho bất cứ sản phẩm nào

5.Ưu điểm của việc chủ động giảm giá bán sản phẩm là:
a.Củng cố hình ảnh của doanh nghiệp
b.Giảm nguy cơ mất khách hàng- Đáp án
c.Cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
d.Tẩt cả những điều nêu trên

6.Trong quá trình phát triển của marketing, giai đoạn đầu tiên các marketer áp dụng quan điểm:
a.Tập trung vào bán hàng
b.Tập trung vào sản xuất – Đáp án
c.Tập trung vào sản phẩm
d.Tập trung vào thị phần

7.Một hãng dẫn dầu thị trường (hãng có thị phần lớn nhất) có thể phản ứng với việc giảm giá của đối thủ cạnh tranh bằng cách:
a.Duy trì mức giá
b.Giảm giá theo
c.Tăng giá và tăng cường các chính sách marketing khác
d.Tung ra một “nhãn hiệu tấn công” – Đáp án

8.Quyết định nên thu thập số liệu bằng phỏng vấn qua thư tín, qua điện thoại hay phỏng vấn trực tiếp cá nhân là thuộc bước nào sau đây trong quá trình nghiên cứu marketing?
a.Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
b.Lập kế hoạch nghiên cứu – Đáp án
c.Tiến hành thu thập dữ liệu
d.Phân tích dữ liệu thu thập được

9.Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?
a.Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
b.Khách hàng đang cần sản phẩm X, hãy sản xuất và bán cho khách hàng sản phẩm đó – Đáp án
c.Chi phí đầu vào cho sản phẩm Y đang rất cao, hãy tìm cách tiết kiệm để bán Y với giá rẻ hơn
d.Doanh số bán đang suy giảm, hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng

10.Dữ liệu thứ cấp (Secondary data) thường có thể thu thập được:
a.Nhanh và rẻ hơn so với dữ liệu sơ cấp – Đáp án
b.Độ tin cậy cao hơn dữ liệu sơ cấp
c.Thông qua điều tra phỏng vấn khách hàng
d.Thông qua điều tra phỏng vấn khách hàng và các nguồn tài liệu khác.

11.Ba công việc chính trong tiến trình của marketing mục tiêu là Định vị thị trường (1), Phân đoạn thị trường (2) và Chọn thị trường mục tiêu (3). Trình tự đúng của các công việc trên là:
a.(1) (2) (3)
b.(3) (2) (1)
c.(2) (3) (1)- Đáp án
d.(2) (1) (3)

12.Trong các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, Bán hàng cá nhân tốt hơn Quảng cáo khi:
a.Cần thông tin phản hồi của thị trường ngay lập tức
b.Sản phẩm được bán có giá trị lớn và cần nhiều sự tư vấn
c.Doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí cho một lần tiếp xúc
d.(a) và (b)- Đáp án
e.Tất cả đều đúng

13.Định nghĩa nào sau đây đúng với một Nhà phân phối trong kênh phân phối?
a.Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp – Đáp án
b.Là trung gian bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối dùng
c.Là trung gian bán sản phẩm cho các trung gian khác
d.Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuât

14.Khi sử dụng chiến lược marketing không phân biệt, người bán có thể gặp phải những khó khăn sau đây, ngoại trừ:
a.Không dễ tạo ra một sản phẩm có thể thu hút mọi khách hàng
b.Cạnh tranh sẽ gay gắt hơn
c.Khó khăn khi muốn thay đổi trên thị trường có quy mô lớn
d.Phải tính đến sự khác biệt trong đặc điểm của từng đoạn thị trường – Đáp án

15.Theo mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ ảnh hưởng đến:
a.Môi trường marketing vĩ mô của doanh nghiệp
b.Quy mô hiện tại của thị trường
c.Sức dấp dẫn của thị trường – Đáp án
d.Thế mạnh của doanh nghiệp

Câu 2: Tổng điểm là 2,0
a.Marketing là gì? (0,5 điểm)
Trả lời: Marketing là quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người; hoặc
Marketing là một dạng hoạt động của con ng¬ười nhằm thoả mãn những nhu cầu mong muốn thông qua trao đổi.

b.Marketing hình thành rõ nét nhất khi nào? (0,5 điểm)
Trả lời: Marketing hình thành rõ nét nhất khi có sự cạnh tranh; nghĩa là khi người ta phải cạnh tranh với nhau để bán một cái gì đó hoặc mua một cái gì đó.

c.Theo bạn, các doanh nghiệp Việt Nam dưới thời bao cấp có cần dùng đến marketing không? Tại sao? (1,0 điểm)
Trả lời: Trong thời bao cấp, các DN Việt Nam KHÔNG hoặc RẤT ÍT áp dụng marketing trong hoạt động của mình. Lý do: KHÔNG hoặc HẦU NHƯ KHÔNG CÓ sự cạnh tranh.

Câu 3: Tổng điểm là 2,0
a.Phân biệt sự khác nhau giữa chiến lược marketing không phân biệt, marketing phân biệt và marketing tập trung (1,0 điểm)
Yêu cầu: Sinh viên phân biệt sự khác nhau giữa Bản chất, Ưu điểm, Hạn chế của việc áp dụng từng chiến lược này
-Bản chất: Như trong tài liệu
-Ưu điểm: Như trong tài liệu
-Hạn chế: Như trong tài liệu
b.Theo bạn, một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường có nhu cầu không đồng nhất thì nên chọn chiến lược nào trong 3 chiến lược nói trên? Tại sao? (1,0 điểm)
Trả lời: DN đó nên chọn chiến lược Marketing tập trung. Sinh viên dựa vào đặc điểm của donh nghiệp, dựa vào đặc điểm của chiến lược marketing tập trung đã phân tích ở câu (a) nói trên để giải thích.

Câu 4: Tổng điểm là 1,5

Bán hàng trực tiếp
Ưu điểm* Nhân viên bán hàng nắm rõ thông tin về sản phẩm dể truyền đạt cho khách hàng
* Thu được thông tin phản hồi của khách hàng về sản phẩm gần như ngay lập tức
* Kiểm soát tốt về hàng hóa (trưng bày, giá bán, dịch vụ đi kèm…)

Hạn chế:
* Chi phí cao
* Khó bao phủ rộng rãi thị trường; đặc biệt là khi có nhiều khách hàng và khách hàng lại không tập trung theo phạm vi địa lý

Bán hàng qua trung gian
Ưu điểm:
* Tiết kiệm chi phí
* Giảm số lần tiếp xúc
* Bao phủ rộng rãi thị trường
* Có thể tăng hiệu quả nhờ chuyên môn hóa

Hạn chế:
* Không thu được thông tin phản hồi của thị trường ngay lập tức
* Khó kiểm soát hàng hóa hoặc phải đòi hỏi đội ngũ kiểm soát đông đảo

About these ads

2 phản hồi

  1. sao khong co cau tra loi

  2. bác nào có đề thi liên thông CĐ – ĐH trương DH Thương Mại post dum e vơi ^^

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: